04:54 Thứ tư,  27 / 09 / 2017

Tuyển dụng | Sơ đồ web | Webmail

 
  Trang chủ     Sản phẩm & Dịch vụ     Bảo hành     Hỏi đáp     Giới thiệu     Tin tức     Liên hệ   
Chào mừng quý khách đến với Công ty Cổ phần Phân phối Thiết bị văn phòng FINTEC                |     Số nhà M2-4, ngõ 30 Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội * Tel: (04) 7302 8688 - 6251 0689     |     Đà Nẵng: 94 Lê Lợi, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Tel: (0511) 3691 691

BẠN CẦN BIẾT

      Máy ảnh số
      Máy Fax
      Photocopy
      Máy chiếu
      Máy in
      Phần cứng máy tính
      Hệ điều hành
      Phần mềm máy tính
      Virus

Quảng cáo

Máy ảnh số Canon
Tiết kiệm đến 5 triệu đồng khi mua máy Photocopy
Hỏi đáp»Phần cứng máy tính
Câu hỏi thường gặp về  Phần cứng máy tính
Các loại bộ vi xử lý máy tính cá nhân (phần 2) ?

Trả lời : 

Bài liên quan: Các loại bộ vi xử lý máy tính cá nhân (phần 1) ?

BXL 32 BIT, VI KIẾN TRÚC NetBurst (NetBurst MICRO-ARCHITECTURE)

BXL Pentium 4

Intel Pentium 4 (P4) là BXL thế hệ thứ 7 dòng x86 phổ thông, được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6). Một số công nghệ nổi bật được áp dụng trong vi kiến trúc NetBurst như Hyper Pipelined Technology mở rộng số hàng lệnh xử lý, Execution Trace Cache tránh tình trạng lệnh bị chậm trễ khi chuyển từ bộ nhớ đến CPU, Rapid Execution Engine tăng tốc bộ đồng xử lý toán học, bus hệ thống (system bus) 400 MHz và 533 MHz; các công nghệ Advanced Transfer Cache, Advanced Dynamic Execution, Enhanced Floating point và Multimedia Unit, Streaming SIMD Extensions 2 (SSE2) cũng được cải tiến nhằm tạo ra những BXL tốc độ cao hơn, khả năng tính toán mạnh hơn, xử lý đa phương tiện tốt hơn. Tham khảo thêm thông tin trong bài viết "Pentium 4 trên đường định hình" (TGVT A, số 1/2001, Tr.54)

Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000 đặt dấu chấm hết cho "triều đại" Pentium III. Willamette sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, có 42 triệu transistor (nhiều hơn gần 50% so với Pentium III), bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7, 1,8, 1,9, 2,0 GHz.

Ghi chú:

- Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng 11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.

- Xung thực (FSB) của Pentium 4 là 100 MHz nhưng với công nghệ Quad Data Rate cho phép BXL truyền 4 bit dữ liệu trong 1 chu kỳ, nên bus hệ thống của BXL là 400 MHz.

P4 Northwood. Xuất hiện vào tháng 1 năm 2002, được sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, có khoảng 55 triệu transistor, bộ nhớ đệm tích hợp L2 512 KB, socket 478. Northwood có 3 dòng gồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6, 1,8, 2,0, 2,2, 2,4, 2,5, 2,6 và 2,8 GHz. Northwood B (system bus 533 MHz), tốc độ 2,26, 2,4, 2,53, 2,66, 2,8 và 3,06 GHz (riêng 3,06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading - HT). Northwood C (system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4, 2,6, 2,8, 3,0, 3,2, 3,4 GHz.

P4 Prescott (năm 2004). Là BXL đầu tiên Intel sản xuất theo công nghệ 90 nm, kích thước vi mạch giảm 50% so với P4 Willamette. Điều này cho phép tích hợp nhiều transistor hơn trên cùng kích thước (125 triệu transistor so với 55 triệu transistor của P4 Northwood), tốc độ chuyển đổi của transistor nhanh hơn, tăng khả năng xử lý, tính toán. Dung lượng bộ nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512 KB). Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lý video và game chạy nhanh hơn. Đây là giai đoạn "giao thời" giữa socket 478 - 775LGA, system bus 533 MHz - 800 MHz và mỗi sản phẩm được đặt tên riêng khiến người dùng càng bối rối khi chọn mua.

Prescott A (FSB 533 MHz) có các tốc độ 2,26, 2,4, 2,66, 2,8 (socket 478), Prescott 505 (2,66 GHz), 505J (2,66 GHz), 506 (2,66 GHz), 511 (2,8 GHz), 515 (2,93 GHz), 515J (2,93 GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket 775LGA.

Prescott E, F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các phiên bản sau được mở rộng 2 MB), bus hệ thống 800 MHz. Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.

Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz). Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4 HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz, Pentium 4 HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550, 550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571 với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz.

BXL Celeron

BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng.

Celeron Willamette 128 (2002), bản "rút gọn" từ P4 Willamette, sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).

Celeron NorthWood 128, "rút gọn" từ P4 Northwood, công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.

Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, sản xuất trên công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz.

Bạn đọc có thể tham khảo các thông số kỹ thuật từng BXL tại http://processorfinder.intel.com/list.aspx?ProcFam=483#

Pentium 4 Extreme Edition

Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel "ưu ái" dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT "đình đám" thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).

BXL 64 BIT, VI KIẾN TRÚC NETBURST

P4 Prescott (năm 2004)

Vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory 64 Technology - EM64T) đầu tiên được Intel sử dụng trong BXL P4 Prescott (tên mã Prescott 2M). Prescott 2M cũng sử dụng công nghệ 90 nm, bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT và khả năng tính toán 64 bit, Prescott 2M (trừ BXL 620) có hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep để tối ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện năng. Các BXL 6x2 có thêm công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology). Prescott 2M có một số tốc độ như P4 HT 620 (2,8 GHz), 630 (3,0 GHz), 640 (3,2 GHz), 650 (3,4 GHz), 660, 662 (3,6 GHz) và 670, 672 (3,8 GHz).

Prescott Cedar Mill (năm 2006) hỗ trợ các tập lệnh và tính năng tương tự Prescott 2M nhưng không tích hợp Virtualization Technology. Cedar Mill được sản xuất trên công nghệ 65nm nên tiêu thụ điện năng thấp hơn, tỏa nhiệt ít hơn các dòng trước, gồm 631 (3,0 GHz), 641 (3,2 GHz), 651 (3,4 GHz) và 661 (3,6 GHz).

Pentium D (năm 2005)

Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2x1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).

Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB (2x2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930 (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9x0 có hỗ trợ Virtualization Technology.

Pentium Extreme Edition (năm 2005)

BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp. Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2x1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST) và EM64T. Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này.

Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 4 MB (2x2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology. Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và Pentium EE 965 (3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775.

BXL 64bit, kiến trúc Core

Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst. Tham khảo chi tiết kiến trúc Core trong bài viết "Intel Core vi kiến trúc hai nhân chung đệm", ID: A0605_124.

Intel Core 2 Duo

BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này: E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.

Core 2 Extreme

BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology... các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA.
Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600 và BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.

Đông Quân
Theo PCWorld.com.vn





Gửi trang này cho bạn bè In trang này


Câu hỏi thường gặp về  Phần cứng máy tính
·  Bảo dưỡng pin Laptop như thế nào ?
·  Hồi sinh pin Laptop như thế nào ?
·  Làm thế nào để tiết kiệm pin cho Laptop ?
·  Giám sát hoạt động của phần cứng như thế nào?
·  Bo mạch chủ máy tính có những thành phần nào ?
·  Làm thế nào để tiết kiệm điện khi sử dụng máy tính ?
·  Các loại bộ vi xử lý máy tính cá nhân (phần 2) ?
·  Tự lắp ráp máy tính như thế nào (phần 2)?
·  Bàn phím không dây mà tôi đang sử dụng bỗng nhiên ngừng hoạt động, và càng bực mình hơn khi việc này thường xảy ra vào những thời điểm nghiêm trọng. Vậy làm thế nào để khắc phục sự cố trên?
·  Tôi thường nghe nhạc qua loa ngoài và sử dụng headset để gọi Skype cùng lúc trên máy tính, tuy nhiên Windows lại không hỗ trợ những kênh âm thanh đồng thời như vậy. Có cách nào khắc phục ?
·  Đặt password như thế nào để khỏi bị "cuỗm" ?
·  Hình như có một tác vụ nào đó thường xuyên truy cập đĩa cứng, qua đó làm cho máy tính hoạt động chậm hơn mức bình thường. Vậy đâu là thủ phạm gây ra việc này?
·  Lựa chọn tản nhiệt cho bộ vi xử lý như thế nào ?
·  Kiểm tra lỗi trên đĩa khi sử dụng hệ điều hành Windows 2000 hoặc XP như thế nào?
·  Để đồng bộ các tập tin giữa máy tính nơi công sở và máy tính ở nhà thì dùng cách nào tốt nhất?
·  Có nhiều chương trình có thể tự động tắt máy tính vào một thời điểm được định trước. Vậy có chương trình nào giúp máy tính tự khởi động được không?
·  Làm thế nào để dồn ổ đĩa cứng có hiệu quả ?
·  Làm gì khi máy tính bỗng nhiên chậm chạp?
·  Chọn mua máy tính xách tay như thế nào cho tốt?
·  Lướt web có an toàn hơn với phần mềm chống Keylog ?
·  Quy trình bảo dưỡng máy tính PC như thế nào ?
·  Làm thế nào để phân biệt được các loại đầu nối của máy tính ?
·  Tôi đang dùng ổ đĩa DVD và bộ nhớ USB để sao lưu. Khi tôi bổ sung thêm ổ đĩa cứng thứ hai có phân vùng đĩa, có cách nào duy trì các tên ổ đĩa như cũ để tiện việc sao lưu không?
·  Bộ nhớ RAM máy tính và những điều cần biết ?
·  Bộ nhớ RAM máy tính - Các buớc cần biết khi nâng cấp ?
·  5 cách đơn giản và hiệu quả để tăng tốc cho máy tính ?
·  Khi nâng cấp ổ cứng dung lượng lớn cho máy tính thì phải chú ý những điểm gì ?
·  10 thủ thuật giúp máy tính hoạt động hiệu quả ?
·  Ai đã lấy dung lượng đĩa cứng?
·  Cổng tín hiệu âm thanh kỹ thuật số S/PDIF ở mặt sau máy tính HP Media Center của tôi không giống với cổng S/PDIF trên bộ khuếch đại âm thanh (amplifier), tôi có thể nối hai cổng này lại với nhau không ?
·  Lựa chọn cách bổ xung thiết bị lưu trữ như thế nào cho phù hợp ?
·  Hai sự cố phổ biến với màn hình LCD và cách khắc phục ?
·  Hiện tượng chữ nhỏ li ti, hình nhòe và màn hình rung không chỉ gây khó chịu cho người dùng mà còn làm mỏi mắt, giảm hiệu suất làm việc. Vậy phải xử lý thế nào ?
·  Bạn mất khá nhiều thời gian ngồi trước màn hình máy tính nhưng tâm trạng thì như người ngủ gật. Liệu có biện pháp nào để làm cho hình ảnh trở nên bắt mắt và dễ chịu hơn?
·  Xin cho biết lý do tại sao cần phải sử dụng tính năng bảo vệ màn hình (screensaver) cho máy tính?
·  Tôi đã ghi nhiều bức ảnh lên đĩa CD-R từ máy tính sử dụng Windows 98. Hiện tại, tôi không thể đọc được đĩa này trên Windows XP. Làm thế nào lấy lại các bức ảnh đó?

TÌM KIẾM SẢN PHẨM

      
Giá bán trong khoảng
Đơn vị tiền tệ

TRA CỨU MỰC IN

1.
2.
3.
 
Tin từ Công ty
Thông báo chuyển địa điểm Trụ
Trụ sở Công ty Cổ phần Phân phối Thiết bị văn phòng FINTEC tại Hà Nội xin trân trọng thông báo đến toàn thể Quý...
Thông báo nghỉ du lịch hè 2013
Thông báo tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng - Chi nhánh...
Tin Thị trường
Toshiba “trình làng” loạt ổ...
Tham gia vào cuộc chơi cùng với các nhà sản xuất ổ cứng khác, Toshiba vừa giới thiệu một loạt sản phẩm mới bao gồm...
Windows 8 có thể phát hành vào...
Hy vọng gì từ các máy in trong...
Chip có thể truyền dữ liệu ở...
Tin Sản phẩm mới
Bộ đôi máy in mạnh mẽ và đa...
Với tiêu chí nâng cao hơn nữa về hiệu suất, tiết kiệm chi phí, Samsung đã tung ra dòng sản phẩm máy in laser đa năng thế
Canon tung ra máy in ảnh Pixma Pro-1
Xerox chế tạo máy in phun dùng...
Xu hướng “đơn giản hóa” máy...
Tin Khuyến mại
“Đón năm mới – Trọn niềm...
Chương trình khuyến mại “Đón năm mới – Trọn niềm vui” với máy in Fuji Xerox Phaser 3435D/DN
Khuyến mãi đặc biệt cho máy in...
FINTEC-Thiết bị văn phòng chúc...
Vui xuân nhận quà may mắn
 

GÓC KỸ THUẬT

6 yếu tố căn bản trong bố cục ảnh ?
Ảnh số là gì ?
Ánh sáng & Màu sắc trong nhiếp ảnh là gì ?
Kiểm soát mức độ sáng tối khi chụp ảnh như thế nào ?
Làm thế nào để kiểm soát được độ sắc nét khi chụp ảnh bằng máy ảnh số ?
Kỹ năng cơ bản khi chụp ảnh ?
Các thuật ngữ thường dùng với máy ảnh số ?
Trang chủ  |  Dịch vụ  |  Bảo hành  |  Hỏi đáp |  Giới thiệu  |  Liên hệ  |  Tin tức  |  Bản đồ    

Công ty cổ phần phân phối thiết bị văn phòng FINTEC

Trụ sở chính: Số nhà M2-4, ngõ 30 Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội * Tel: (04) 7302 8688 - 6251 0689
Chi nhánh: 94 Lê Lợi, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng * Tel: (0511) 3691 691 - Fax: (0511) 3691 693

© Copyright 2004-2008. Bản quyền thuộc FINTEC - Thiết bị văn phòng

Hà Nội 04 7302 8688
04 6251 0689
Đà Nẵng 0511 3691 691
TP.HCM 08 3837 6288
Hà Nội
Đà Nẵng
0 sản phẩm
Giá trị 0 đ
Chi tiết >>